1 ml bằng bao nhiêu g? Cách quy đổi từ mililit sang gam

Việc đổi 1ml bằng bao nhiêu g không hề đơn giản vì đây là phép chuyển từ đơn vị thể tích sang đơn vị khối lượng. Tùy vào từng chất mà công thức quy đổi sẽ khác nhau. Bạn có thể áp dụng bài viết dưới đây để đổi từ đơn vị thể tích sang khối lượng, mọi phép tính đều trở nên đơn giản.

I. Gam là gì?

Gam viết tắt là (g), tên tiếng anh là Gram – đơn vị đo lường của Hệ đo lường quốc tế (SI).

II. Ml là gì?

Ml là một đơn vị thể tích xuất phát từ các đơn vị thể tích lít tiêu chuẩn và thường được sử dụng để đo lượng nhỏ các sản phẩm như mỹ phẩm, nước hoa, rượu…

III. Quy đổi thể tích sang khối lượng

Đầu tiên, để quy đổi 1 ml bằng bao nhiêu g, chúng ta cần biết rằng đây là một chuyển đổi thể tích thành khối lượng. Không chỉ là các phép biến đổi số học truyền thống. Nếu cùng một thể tích là 1 ml thì cần biết khối lượng riêng của mỗi chất.

Mililit (ml) là đơn vị đo thể tích. Gam (g) là đơn vị đo khối lượng.

Tuy nhiên, đối với mỗi tỷ khối vật chất, khối lượng khác nhau. Để chuyển đổi nhanh chóng, bạn cần biết khối lượng riêng của từng chất lỏng.

IV. Quy đổi từ ml sang gam

Tùy thuộc vào 1ml bạn đang nói đến là chất lỏng nào nữa nhé. Cụ thể như sau:

  • 1ml nước = 1g
  • 1ml dầu ăn = 0,91g
  • 1ml mật ong = 14,3g

IV. Đổi 1ml bằng bao nhiêu g trong từng trường hợp

Để có thể quy đổi 1ml bằng bao nhiêu g, tùy vào từng trường hợp sẽ có công thức tính nhu sau:

1. Đối với nước, quy đổi tương đương

Quy đổi tương đương từ nước sang trọng lượng

  • Bạn hoàn toàn có thể quy đổi trực tiếp từ mililit sang gam và ngược lại. Bởi trong trường hợp thông thường 1ml nước tương đương với 1 gam nước. Chính vì thế, trong quá trình quy đổi không cần nhân chia thêm gì cả.
  • Sự tương đương này không phải ngẫu nhiên mà là định nghĩa của hai đơn vị này. Nhiều đơn vị đo lường khác được xác định bởi nước vì nó là một chất phổ biến và hữu ích.
  • Đối với nước nóng hoặc nước lạnh hơn bình thường, cần phải sử dụng một tỷ lệ khác, chứ không phải là 1 ml nước tương đương với 1 gam nước.

Công thức tính như sau:

  • 1ml = 1g
  • 100ml = 100g
  • 1000ml = 1kg

2. Đối với sữa nhân thêm 1,03

Đổi 1ml sang g đối với sữa cần nhân thêm 1,03

  • Để chuyển đổi 1ml sữa hoàn nguyên thành khối lượng gam, giá trị của ml phải được nhân với 1,03.
  • Đối với sữa tách béo, tỷ lệ là 1,035, nhưng sự khác biệt giữa hai loại này không quan trọng nếu không yêu cầu độ chính xác tuyệt đối, chẳng hạn như nấu hoặc nướng.

3. Đối với bơ nhân tỉ lệ 0,911

Đổi 1ml sang g đối với bơ cần nhân thêm 0,911

Nếu không thuận tiện khi tính toán theo tỷ lệ 0,911, bạn cũng có thể nhân với 0,9. Điều này là do sai số trong kết quả sử dụng hai số này cũng có thể được bỏ qua khi áp dụng cho lượng nguyên liệu được sử dụng trong món ăn.

4. Đối với bột mì nhân 0,57

Đổi 1ml sang g đối với bột mì cần nhân thêm 0,57

  • Có nhiều loại bột mì khác nhau, nhưng phần lớn bột mì nguyên cám và các sản phẩm làm từ bột mì trên thị trường có tỷ lệ gần giống nhau. Vì vậy, ngay cả khi bạn nhân tỷ lệ này với 0,57, khi sử dụng bột mì, hãy thêm một lượng nhỏ và trộn đều, sau đó giảm tiếp cho đến khi hài lòng.
  • Tỷ lệ này được tính toán dựa trên tỷ lệ cố định là 8,5 gam trên một muỗng canh, 1 muỗng canh = 14,7869 ml.

5. Với các nguyên liệu khác

Có những trang web có thể giúp bạn chuyển đổi mililit và gam của các thành phần phổ biến. Chẳng hạn 1 ml tương ứng với 1cm khối bạn có thể chọn “centimet khối”, nhập dung tích bằng ml và nhập tên của thành phần.

Trên đây là thông tin mà climatechangehumanhealth.org chia sẻ về 1ml bằng bao nhiêu g và cách chuyển đổi thể tích sang trọng lượng ứng với từng trường hợp. Bài viết này hy vọng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *